Tối ưu nội dung

Chiến lược SEO cho công ty

Posted on February 27, 2010. Filed under: Kỹ năng Webmaster, Liên kết link, Marketing Tìm Kiếm, Phát triển web, SEO thương hiệu, SEO trên web, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Thông tin tìm kiếm, Thủ thuật SEO Blog, Trùng lặp nội dung, Xếp hạng google | Tags: , , |

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là một trong những kỹ thuật tốt nhất để đảm bảo rằng bạn sẽ giành được vị trí chiến lược nhất trong công cụ tìm kiếm. (more…)

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

Ý nghĩa của một số thẻ meta để làm SEO

Posted on February 25, 2010. Filed under: Crawling / Indexing, Sitemaps / Structure, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Thủ thuật seo web, Trùng lặp nội dung |

Meta tag là thẻ dùng để cung cấp các thông tin về website một cách tóm gọn đối với các trình duyệt lẫn người dùng hay bot từ các search engine. Hiện nay, có không ít người đang hiểu sai ý nghĩa của nó và ứng dụng đôi khi không hợp lý trong nhiều website.

Bài viết này sẽ giải thích về ý nghĩa của hầu hết các thẻ Meta tag nhằm giúp các bạn ứng dụng một cách hợp lý hơn và gợi ý các Meta tag bạn nên dùng hoặc không nên dùng.

Meta tag là gì? Đây là thẻ HTML được đặt giữa thẻ    trong của một tài liệu HTML.

Có 2 kiểu sử dụng meta tag thường thấy:

HTML

1. <META HTTP-EQUIV=”name” CONTENT=”content”>

2. <META NAME=”name” CONTENT=”content”>

Ở những thời kỳ đầu khi Meta tags được phát triển nhằm hỗ trợ cho việc phát triển chung của website. Tuy nhiên sau đó việc ứng dụng của nó bị thay đổi lớn, nhiều webmasters đã sử dụng nó một cách thái quá trong việc ứng dụng Meta tags cho keywords (từ khóa) đối với các website có nội dung không lành mạnh.

Rất nhiều từ khóa không liên quan được đặt vào website nhằm giúp cho website đạt kết quả tốt trong kết quả tìm kiếm của các SE. Ví dụ website có nội dung người lớn nhưng lại đặt một số từ khóa liên quan đến các vấn đề nóng hổi khác hoặc về các ngôi sao nổi tiếng mà người dùng thường hay tìm kiếm.

Hiện nay các cỗ máy tìm kiếm đã giảm bớt độ ảnh hưởng của Meta tags cho việc hiển thị kết quả. Google thường bỏ qua sự ảnh hưởng của Meta tags và chỉ sử dụng Google Meta tags (sẽ được giới thiệu dưới đây). Các cỗ máy tìm kiếm khác cũng có cách đọc thẻ này bằng cách riêng của nó.

Sau đây là nội dung giải thích ý nghĩa của các thẻ Meta tags.

I. Các thẻ Meta Tags được khuyến khích sử dụng:

1. Meta Content Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh)

Thẻ này được dùng để khai báo ngôn ngữ của website. Thẻ này cũng được dùng tương tự như Meta Name Language. Các robot của SE thường dùng thẻ này để phân loại ngôn ngữ của website.

Ví dụ:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”Content-Language” CONTENT=”vi”>

Bạn nên sử dụng thẻ này nếu website của bạn có ngôn ngữ không phải tiếng Anh. Cá nhân tôi chưa từng thử, tuy nhiên theo như những gì mà tôi tham khảo thì thẻ này rất có ích cho bot phân loại nội dung theo ngôn ngữ.

2. Meta Content Type

Thẻ này dùng để khai báo mã cho website. Bạn nên sử dụng thẻ nay ngay cả khi bạn đã dùng khai báo DTD cho tài liệu HTML. Bởi vì nếu bạn không sử dụng thì có khi người dùng website của bạn sẽ không đọc được nội dung website của bạn do trình duyệt không tự động điều chỉnh mã phù hợp cho website của bạn.

Ví dụ: Nội dung website của bạn được nhập liệu thông qua mã UTF-8 nhưng được hiển thị ở chế độ của ISO hay ASCII. Thả này còn có nhiều lợi ích khác, tuy nhiên bạn có thể tự tìm hiểu thêm về vấn đề này thông qua các trang web về SEO.

Ví dụ:

HTML

http-equiv=”Content-Type” content=”text/html; charset=utf-8″>

3. Meta Description

Thẻ này dùng để mô tả nội dung của một trang web. Nội dung của thẻ này nên được viết ngắn gọn và xúc tích khoảng từ 20 đến 25 từ hoặc ít hơn. Đây là thẻ được hầu hết các SE sử dụng để hiển thị nội dung kết quả tìm kiếm.

Ví dụ:

HTML

<META NAME=”description” CONTENT=”Website Khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống dành cho cộng đồng người Việt cùng chia sẽ kinh nghiệm và trao đổi học hỏi.”>

Thẻ này được khuyến khích sử dụng và nên viết một cách xúc tích nhất nhằm thu hút người dùng bấm vào website của bạn từ kết quả tìm kiếm. Thông thường nếu không dùng thẻ này thì các SE như google cũng sẽ tự động tạo khi index nội dung website. Tuy nhiên bạn nên dùng bởi vì đôi khi các mô tả được index tự động sẽ không được như ý của bạn.

4. Meta Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh)

Thẻ này tương tự như Meta Content Language nhưng cấu trúc khác như sau:

HTML

<META NAME=”Language” CONTENT=”english”>

II. Các thẻ phụ khác:

Các thẻ sau đây được gọi là thẻ phụ vì cũng được khuyến khích dùng nhưng không thật sự quan trọng, bạn có thể dùng cũng được hoặc không dùng cũng chẳng sao.

1. Meta Abstract

Cung cấp nội dung tóm tắt cho phần mô tả của website. Thẻ này chỉ được dùng để mô tả ngắn gọn hơn để bot có thể xác định được chính xác hơn nội dung website của bạn. Nội dung của thẻ này thường khoảng 10 từ trở lại.

Ví dụ:

HTML

<META NAME=”Abstract” CONTENT=”Website khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống.”>

Thẻ này hiện tại không nằm trong các thuật toán của Google, Yahoo!, và MSN.

2. Meta Author

Thẻ này dùng để hiển thị tác giả của một nội dung trên website. Nội dung của thẻ này thường là tên của người đã tạo ra website. Bạn nên dùng thẻ này bằng tên của mình thay vì dùng email để tránh việc bị spam mail. Nếu bạn muốn người dùng liên hệ với mình thì nên dùng một form để liên hệ sẽ tốt hơn.

Ví dụ:

HTML

<META NAME=”Author” CONTENT=”NGUYEN VU TUAN ANH, myemail@mydomain.com”>

Thẻ này không được index bởi Google, Yahoo!, hay  MSN, do đó cũng không hỗ trợ cho bạn trong việc tăng thứ hạng, nhưng nó được ứng dụng như một chuẩn sử dụng của Meta tag.

3. Meta Copyright

Đây chỉ là thẻ mang tính thương hiệu hay các thông tin bản quyền cá nhân hay sở hữu trí tuệ của bạn.

Ví dụ:

HTML

<meta name=”copyright” content=”Copyright 2008″>

Bạn không nhất thiết phải sử dụng thẻ này bởi vì nó chỉ mang tính tượng trưng và không có nghĩa là nó bảo vệ được bản quyền của bạn.

4. Meta Designer

Thẻ này dùng để cung cấp thông tin về người thiết kế giao diện cho website.

Ví dụ:

HTML

<META NAME=”Designer” CONTENT=”BabyWolf”>

Các SE cũng không sử dụng thẻ này, thẻ này chỉ ứng dụng cho Designer muốn quảng cáo về mình.

5. Meta Google

Thẻ này chỉ được sử dụng cho việc bạn muốn loại bỏ nội dung khỏi google. Các thuộc tính của thẻ này:

Googlebot: noarchive – không cho phép google hiển thị nội dung cache của site bạn.

Googlebot: nosnippet – Không cho phép google hiển thị nội dung trích dẫn hoặc cache.

Googlebot: noindex – Không index những trang web nào đó của bạn.

Googlebot: nofollow – Loại bỏ việc đánh giá PageRank hoặc link từ trang này.

Bạn không nhất thiết phải sử dụng thẻ này ngoại trừ bạn muốn điều khiển google bot theo ý của mình cho cấu trúc website của bạn. Đây là thẻ mà google chắc chắn quan tâm đến. Hoặc bạn cũng có thể ứng dụng các thẻ này trong trường hợp thực tiễn sau: Bạn thay đổi cấu trúc nội dung và đường dẫn website, bạn sẽ vẫn giữ phiên bản cũ nhưng với thẻ này để google sẽ tự động xóa các index tương ứng với link này. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên dùng Redirect Permanently 301 sẽ giúp cho bạn chuyển PageRank từ trang cũ qua trang mới.

6. Meta Keywords

Thẻ từ khóa được dùng để định dạng nội dung trang web. Từ khóa được sử dụng bởi các SE để index site của bạn có thêm thông tin từ các nội dung của title, body, và các thành phần khác. Từ này thường được dùng để cung cấp các từ khóa liên quan đồng nghĩa hoặc tương tự với các từ khóa của title.

Ví dụ: Title của trang web cho bài viết này là “SEO – Ý nghĩa các thẻ meta | Diễn đàn khoa học kỹ thuật”. Bạn có thể ứng dụng keywords như sau:

HTML

<META NAME=”keywords” CONTENT=”khái niệm, quảng bá web, tag, forum, technical, science, thảo luận, trao đổi”>

Bạn nên sử dụng keywords một cách thận trong và bảo đảm sự tương thích với nội dung. Website của bạn có thể bị phạt hoặc đưa vào blacklist nếu bạn quá lạm dụng nó. Việc sử dụng keywords cũng có thể là một con dao hai lưỡi đối với bạn. Bạn có thể mất vài giờ để nghiên cứu cách viết keywords tốt nhất và đối thủ của bạn chỉ mất vài phút để thừa hưởng từ bạn.

7. Meta MSN (No ODP)

Thẻ này được ứng dụng cho việc mô tả website của bạn ở kết quả tìm kiếm của MSN. Do MSN thường hay sử dụng mô tả của DMOZ nên dùng thẻ này sẽ giúp cho MSN chuyển qua dùng mô tả của bạn.

Ví dụ:

HTML

<META Name=”msnbot” CONTENT=”NOODP”>

8. Meta Title

Nội dung thẻ này được sử dụng tương tự như thẻ title .

Ví dụ:

HTML

<META NAME=”Title” CONTENT=”Page Title Here”>

Thẻ này được sử dụng bởi Yahoo! và MSN.

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

Ý nghĩa các thẻ META trong HTML SEO

Posted on February 24, 2010. Filed under: Crawling / Indexing, Kỹ năng Webmaster, SEO trên web, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Từ khóa Hot, Thủ thuật seo web, Trùng lặp nội dung |

Bài viết này nhằm cung cấp thêm thông tin về ý nghĩa của các thẻ trên để giúp bạn lưu ý khi quyết định sử dụng các thẻ này từ một số website cung cấp nguồn thông tin không chính xác.

  1. Meta Content Script Type
  2. Meta Content Style Type
  3. Meta Distribution
  4. Meta Expires
  5. Meta Generator
  6. Meta MS Smart Tags
  7. Meta Pragma No-Cache
  8. Meta Publisher
  9. Meta Rating
  10. Meta Refresh
  11. Meta Reply-To
  12. Meta Resource Type
  13. Meta Revisit After
  14. Meta Robots
  15. Meta Set Cookie
  16. Meta Subject
  17. Meta Content Script Type

Thẻ này được dùng để cho biết các mã script sử dụng trong tài liệu HTML là gì. Ví dụ:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”Content-Script-Type” CONTENT=”text/javascript”>

Thẻ này bạn không cần dùng bởi vì các bot của SE dùng có cách riêng của nó để nhận biết được script trong HTML của bạn là loại gì. Ngoài ra các trình duyệt (browser) cũng được phát triển các phương thức riêng để nhận biết loại script trong HTML.

Meta Content Style Type

Thẻ này được dùng để cho biết kiểu (style) bạn dùng để định dạng văn bản là loại gì. Ví dụ:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”Content-Style-Type” CONTENT=”text/css”>

Tương tự như trên thì thẻ này cũng không cần thiết phải dùng.

Meta Distribution

Thẻ này dùng để khai báo thông tin rằng nội dung web của bạn được phân bố trong phạm vi thế nào. Có 3 loại lựa chọn cho thẻ này:

Global (toàn bộ website)

Local (Chỉ dùng cho nhóm ip của website)

IU (Internal Use – Sử dụng nội bộ, không public ra ngoài).

Ví dụ sử dụng:

HTML

<META NAME=”Distribution” CONTENT=”Global”>

Thẻ này bạn cũng không cần phải dùng đến vì nếu để giới hạn phạm vi sử dụng thì bạn có thể dùng robots.txt hoặc .htaccess.

Meta Expires

Thẻ này dùng để thông báo thời gian trang nội dung của bạn sẽ bị hết hạn.

Cách sử dụng như sau:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”expires” CONTENT=”Wed, 26 Feb 2004 08:21:57 GMT”>

Thẻ này bạn cũng không cần thiết phải sử dụng vì những bot ví dụ như Google cũng chẳng quan tâm đến và mặc dù bạn có để thẻ này thì google vẫn cache website của bạn như thường. Vì vậy bạn không cần phải mất thời gian quan tâm đến thẻ này.

Meta Generator

Thẻ này dùng để cung cấp thông tin về công cụ bạn dùng để tạo ra tài liệu HTML của bạn.

Ví dụ:

HTML

<META NAME=”Generator” CONTENT=”FrontPage 4.0″>

Ngay cả về ý nghĩa của nó bạn đã thấy điều này hoàn toàn chẳng cần thiết và bạn cũng nên xóa nó đi nếu như công cụ bạn dùng tạo ra nó để nhìn cho gọn gàng hơn và tập trung vào những thứ cần thiết.

Meta MS Smart Tags

Thẻ này được Microsoft phát triển trong một bản beta của trình duyệt IE nhưng sau đó phải bỏ đi do người dùng không thích những thẻ này. Về ý nghĩa của thẻ này chắc hẳn bạn nghe thấy cũng đã hết muốn dùng bởi ví nó phục vụ chính cho mục đích quảng cáo của Microsoft hơn là dành cho người dùng. Khi thẻ này được khai báo thì trình duyệt sẽ tự động chèn vào các đường link mà không phải do tác giả tạo ra.

Cấu trúc sử dụng như sau:

HTML

<META NAME=”MSSmartTagsPreventParsing” CONTENT=”TRUE”>

Theo các tài liệu về SEO mới hiện nay chắc cũng chẳng có nơi nào khuyến khích việc dùng thẻ này hay rất hiếm khi đề cập đến thẻ này. Nếu bạn đang sử dụng dịch vụ SEO của một công ty nào đó mà công ty này dùng thẻ này thì bạn nên chọn dịch vụ của công ty khác là vừa.

Meta Pragma No-Cache

Thẻ này được dùng để báo cho trình duyệt biết tất cả các đối tượng trong web của bạn đều phải được load từ server chứ không dùng cache. Các SE không quan tâm đến thẻ này, ý nghĩa của nó chỉ đơn thuần là hướng tới người dùng. Giả sử như javascript, css hay hình ảnh bạn thường xuyên thay đổi mà muốn người dùng nhìn thấy phiên bản mới thì mới dùng trong mục đích này.

Cách sử dụng:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”Pragma” CONTENT=”no-cache”>

Tuy nhiên việc lúc nào cũng truy xuất đến server của bạn cũng sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất hoạt động của server và website của bạn tất nhiên sẽ hoat động chậm hơn do server của bạn phải phản hồi lượng request nhiều hơn.

Meta Publisher

Thẻ này tương tư như thẻ Meta Generator với cách sử dụng như sau:

HTML

<META NAME=”Publisher” CONTENT=”FrontPage 4.0″>

Meta Rating

Thẻ này không được đề cập đến từ W3C và chỉ dùng để hiển thị cho điểm đánh giá nội dung website của bạn. Cách sử dụng cũng không rõ ràng và bot cũng không quan tâm đến thẻ này.

Meta Refresh

Thẻ này được dùng để khai báo cho trình duyệt biết thời gian để tự động chuyển đến một trang khác. Cấu trúc sử dụng như sau:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”Refresh” CONTENT=”3;URL=http://www.domain.com/page.html”>

Với những trang HTML có chứa thẻ như trên thì sẽ tự động chuyển đến trang web http://www.khkt.net sau thời gian 3 giây. Theo thông tin tôi được biết thì bot có khả năng đọc được thẻ này và việc ứng dụng nó có thể bị cho là spam. Nếu muốn dùng thẻ này bạn nên dùng chức năng chuyển trang 301 hoặc 302.

Meta Reply-To

Thẻ này không nên dùng vì dễ dàng tạo điều kiện cho các spammers gửi email đến bạn và mục đích của thẻ này chỉ nhằm để cho biết ai là người sẽ chịu trách nhiệm nhận email cho hệ thống website của bạn.

Cách sử dụng:

HTML

<meta name=”reply-to” content=”your.email@address.com” />

Meta Resource Type

Thẻ này được dùng để khai báo kiểu dữ liệu cho trang web của bạn. Bạn không cần thiết phải dùng thẻ này, thay vì dùng thẻ này bạn nên dùng kiểu khai báo của các DTD sẽ tốt hơn.

HTML

<META name=”resource-type” content=”document”>

Meta Revisit After

Thẻ này theo một số thông tin cho biết được dùng để khai báo cho bot biết nên quay lại lúc nào để cập nhật thông tin website của bạn nhưng điều này thật sự không chính xác bởi vì các bot đều viếng thăm website của bạn theo chu kỳ lịch trình riêng của nó. Vì vậy bạn cũng không cần phải sử dụng thẻ này.

HTML

<META NAME=”Revisit-After” CONTENT=”30 days Days”>

Meta Robots

Thẻ này mục đích chỉ để thông báo cho bot biết có nên index lại nội dung hay không, các liên kết trong website đó có cần phải ghi nhận lại hay không.

Các sử dụng:

HTML

<META NAME=”ROBOTS” CONTENT=”NOINDEX,FOLLOW”>

Thay vì dùng thẻ này thì bạn nên dùng .htaccess hoặc robots.txt sẽ tốt hơn. Có một số ý kiến cho rằng file robots.txt sẽ không được đọc đến nếu như bot đi từ trang trong chứ không phải trang chính, điều này không đúng. Để kiểm nghiệm bạn có thể xem logs website của mình.

Meta Set Cookie

Thẻ này bạn không cần thiết phải dùng bởi vì nó đã quá xưa rồi và các ngôn ngữ lập trình server side hỗ trợ tốt hơn nhiều cho việc lưu thông tin cookie thay vì phải dùng qua thẻ của HTML.

Ví dụ sử dụng:

HTML

<META HTTP-EQUIV=”Set-Cookie” CONTENT=”cookievalue=xxx;expires=Wednesday, 21-Oct-98 16:14:21 GMT; path=/”>

Meta Subject

Thẻ này để khai báo chủ đề của website. Cách sử dụng:

HTML

<META NAME=”Subject” CONTENT=”Web Page Subject”>

Bạn không cần thiết phải dùng thẻ này do cả trình duyệt lẫn bot đều không hỗ trợ cho thẻ này.

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

Nâng hạng từ khóa với Sitemap website

Posted on February 23, 2010. Filed under: Liên kết link, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Trùng lặp nội dung, Xếp hạng google |

Có vị trí cao trên kết quả tìm kiếm của Google là ước mơ, là động lực của hầu hết những ai muốn quảng bá sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của mình trên internet – bởi Google luôn hiếm thị phần trên 80% tại Việt Nam và trên 50% toàn cầu. Nhưng làm gì để đạt được điều đó?

Sitemap, nói nôm na là cái sơ đồ của website. Đối với các website động thì URL dẫn đến các trang web thường có dạng:http://www.vidu.com/index.php?option=catid… hay http://www.vidu.com/default.asp?aid=318&l=VN … tức là trên URL thường có sự hiện diện của các ký tự đặc biệt như “=“, “?“, “&“,…

Đây là những ký tự thuộc loại “khó nuốt” đối với các “robots” – lực lượng có nhiệm vụ index các website cho các cỗ máy tìm kiếm. Chính vì vậy, với các website nhỏ, nếu sử dụng các URL thuộc dạng “động” như trên thì cơ hội website được index vào sâu các nội dung bên trong là rất khó.

Vì lý do này, Google đã cho ra đời một kỹ thuật gọi là sitemap – tức tạo sơ đồ site cho các robots biết đường index các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng. Kỹ thuật này thực chất rất đơn giản: Dùng một phần mềm chuyên dụng, cho index toàn bộ nội dung của website, sau đó gi lại thông tin đường đi rồi lưu lại thành một file với định dạng xml.

Sau đó, đưa file này lên thư mục gốc của website. Mỗi khi các robots của Google (gọi là Googlebots) đến index website, chúng chỉ việc index sitemap này là đủ mà không cần phải “mò mẫm” tìm kiếm nội dung của cả website.

Để tạo ra sitemap, có rất nhiều phần mềm cho bạn lựa chọn. Hãy vào chính Google đánh từ khóa: “sitemap builder”, bạn sẽ có vô vàn sự lựa chọn. Tuy nhiên, qua khảo sát và thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy, phần mềm Gsitemap của hãng Vigos là dễ sử dụng mà hiệu quả cao nhất.

Để cài đặt phần mềm này, trước hết, bạn cần phải cài đặt chương trình .Net Frame work của Microsoft (Bản 1.1 hoặc 2.0 đều được – tải chương trình tại đây ). Khi cài đặt hoàn tất Frame Work, bạn bắt đầu cài Gsitemap rất dễ dàng bằng cách chọn các thao tác mặc nhiên theo yêu cầu.

Xong xuôi, bạn nhấn vào nút Web Spider (hình quả cầu và kính lúp), một hộp thoại hiện lên. bạn nhấn nút Start. Phần mềm bắt đầu thao tác index website của bạn. Khi việc index hoàn tất (dấu hiệu là các Threat đều hiện lên chữ stopped), bạn hãy nhấn vào nút Stop/Close.

Hộp thoại biến mất. giờ bạn hãy nhấn vào nút: Generate (cạnh nút Web Spider) để tạo sitemap.

Xong việc, bạn chọn File/save hoặc nhấn Ctrl S để lưu sitemap lại với tên sitemap.xml (chọn theo hình bên). Khi có sitemap, bạn dùng bất cứ một chương trình FTP nào (hoặc dùng ngay công cụ Upload của Gsitemap để đưa sitemap lên server (host) vào ngay vị trí thư mục gốc của website (ví dụ:www.abc.com/sitemap.xml).

Bước tiếp theo là bạn test thử xem sitemap đã nằm đúng vị trí chưa bằng cách đánh địa chỉ: www.websitecuaban.com/sitemap.xml. Nếu bạn thấy sitemap xuất hiện là tốt, nếu chưa, bạn phải upload lại theo đúng hướng dẫn.

Bước cuối cùng: Bạn phải báo với Google là bạn đã đưa sitemap lên thành công bằng cách: Nhấn vào nút “Notify” (hình bóng đèn vàng, trên hàng công cụ).

Như vậy là hoàn tất các thủ tục tạo sitemap và kích hoạt sitemap hoạt động. Từ nay, mỗi khi cập nhật tin bài, sản phẩm, dịch vụ mới, bạn lại phải làm lại các thao tác trên, tạo sitemap mới và chép đè lên sitemap cũ.

Tuy vất vả, nhưng bạn sẽ được đền đáp xứng đáng khi website của bạn được google index liên tục và kết quả tìm kiếm ngày càng được cải thiện và có nhiều cơ hội vươn lên Top.

Tuy nhiên, biện pháp này chỉ có tác dụng với các website kinh doanh, website công ty, trường học, giới thiệu sản phẩm, du lịch,… mà không có tác dụng với các trang tin tức, báo điện tử hoặc Thương mại điện tử do thông tin quá lớn và được cập nhật liên tục.

Các website này không cần sử dụng sitemap nhưng Google vẫn index tốt và thường xuyên vì bản thân các website này có traffic (lưu lượng truy cập) lớn, Google sẽ dành nhiều ưu tiên

Trích Google Tìm Kiếm

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

Title – cách tối ưu như thế nào hiệu quả ?

Posted on February 22, 2010. Filed under: Crawling / Indexing, Kỹ năng Webmaster, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Trùng lặp nội dung |

Tại sao title lại quan trọng?

  • Đơn giản đó là nơi bạn click để đi đến trang được tìm kiếm trên SE, thể hiện phần nào sự liên quan đến keyword.
  • Là nơi đầu tiên mà các spider, webcrawler thấy khi bắt đầu quá trình scan.
  • Nói cho các SE (hoặc là user) biết site bạn đang nói về cái gì.
  • Title tốt có thể giúp chúng ta hiển thị và đứng vững tốt trên SERPs cho mỗi lần có truy vấn, điều đó đồng nghĩa mang lại thêm nhiều khách hàng (user) tìm năng.

Write Highly Optimized Title Tags Title Tags cách tối ưu như thế nào?

Có thể tìm Titles Page ở đâu?

Trên SERPs…

Page Titles in the SERPs Title Tags cách tối ưu như thế nào?

Trên trình duyệt…

freelancer title page Title Tags cách tối ưu như thế nào?

Trong Source Code…

source code title page Title Tags cách tối ưu như thế nào?

Vậy làm sao để có thể tạo Titles Page thân thiện?

1. Add keyword chủ đạo, loại bỏ các keyword không liên quan đến nội dung.

2. Giới hạn mỗi title không quá 70 kí tự

Page Titles in the SERPs with character Title Tags cách tối ưu như thế nào?

3.  Trừ khi tên công ty hay doanh nghiệp chúng ta đã quá nổi tiếng (vd: FTP, Chợ điện tử, Trung Nguyên Coffee,…) không thì nên đặt cuối cùng hoặc chăng bỏ ra khỏi keyword. Nếu tên doanh nghiệp chúng ta mang luôn keyword, còn khi đã SEO Title tốt thì như “nhất tiển song điêu” người dùng sẽ biết đến chúng ta mà thôi, không việc gì phải tốn không gian cho việc không nhất thiết phải làm.

4. Cố gắng là duy nhất

Hiện nay sản phẩm + các hình thức kinh doanh của các công ty gần như rất giống nhau cho nên keyword cũng có hiện tượng tương tự. Hãy cố gắng keyword của chúng ta là gần như duy nhất trong cái mớ bòng bong đó nhưng vẫn đảm bảo được tính khả dụng cao. Nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ 1 copywritter là 1 suy nghĩ không tồi.

mèo Tom

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

Wordpress và Joomla sự lựa chọn nào phù hợp cho website bạn?

Posted on February 22, 2010. Filed under: Công cụ seo, Kỹ năng Webmaster, Phát triển web, SEO trên web, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Thủ thuật SEO Blog, Thủ thuật seo web, Trùng lặp nội dung |

Thực sự để bắt đầu chủ đề này không dễ dàng vì vì mình bắt đầu với Joomla trước nhưng lại nghiên cứu về WordPress kĩ hơn nhưng may thay trong quá trình làm việc cũng động chạm đến Joomla khá nhiều. Bài viết hôm nay mang tính nhận định khách quan dựa trên sự đánh giá của kinh nghiệm bản thân là chính.

joomla vs wordpress WordPress vs Joomla sự lựa chọn nào phù hợp cho bạn?

Với 2 framework này thì mỗi bên đều có tình năng ưu việt riêng của mình không thể nói cái nào hơn cái nào mà tùy vào mục đích sử dụng mà ta sử dụng cho phù hợp mà thôi, và nội dung hôm nay chủ yếu nói đến vấn đề đó. Chúng ta bắt đầu nào!

Vấn đề đầu tiên chúng ta cùng xem qua tính năng hổ trợ SEO của 2 bên

— URLs and Permalinks —

Phiên bản Joomla 1.5 trở đi thì đã có nhiều sự thay đổi trong sự hổ trợ SEO làm tăng sự thân thiện với các SE. Với chức năng SEO cơ bản được hổ trợ sẳn trong global configguration / seo settings:

seo setting WordPress vs Joomla sự lựa chọn nào phù hợp cho bạn?Được giải thích như sau:

– Khi Search Engine Friendly URLs chưa được enable thì site chúng ta có dạng như sau:http://tomcatblog.info/index.php?option=com_content&view=article&id=775&Itemid=135

Sau khi đươcn enable thì có dạng như sau: http://tomcatblog.info/dichvu/tu-van-seo-website.html

Cái nào tốt cho SEO hơn thì có lẽ chúng ta đã quá hiểu :) .

– Use Apache mod_rewrite: khuyến dùng khi server bạn sử dụng trên nền Linux, khi chạy server Win dễ bị error 500

-Add suffix to URLs: chức này sẽ thêm đuôi .html vào cuối.

Đối với WordPress thì chức năng về URLs đơn giản và dễ hiểu hơn nhưng nên chú ý ngay từ đầu khi config blog

options permalink wordpress WordPress vs Joomla sự lựa chọn nào phù hợp cho bạn?Chức năng này thì đã quá rõ, nên đặt lại trong Tùy biến để có thể hiển thị bài viết tốt hơn. Có thể là /%postname%.html nghĩa là sau mỗi bài viết sẽ add thêm đuôi .html, điểm hay chỗ này bạn có thể thêm bất kì đuôi gì cũng được.

— Khả năng tương thích SEO —

Với SEO thì tối ưu URL là chưa đủ vì vậy chúng ta cần phân tích thêm vài tiêu chí sau:

Đối với Joomla thì chúng ta cần setup bộ SEF Patch of Joomlatwork và component sh404SEF theo mình đó là việc tối thiểu phải cần làm khi SEO Joomla. Chức năng tổng quát nhìn chung là : add metadata vào mỗi URL với chức năng thông minh.

2 link để chúng ta tham khảo chi tiết :http://www.joomlatwork.com/products/components/sef-patch-extended.htmlhttp://dev.anything-digital.com/sh404SEF/

Về cơ bản thì dù là Joomla hay WordPress không SEO mà chính chúng ta làm cho nó trở nên SEO tốt, WordPress mạnh về plugin vì sau lưng luôn có sẳn 1 cộng động mở đáp ứng mọi nhu cầu và trong đó có SEO.

Về plugin thì có thể kể ra tiêu biểu như sau: All-inOne-SEO-Pack ,SEO Title, Robots Meta, SEO Friendly Image, Headspace2 là những plugin gần như không thể thiếu khi SEO cho WP tuy nhiên plugin về dạng này thì còn khá nhiều.

Chốt lại thì tính tương thích + khả năng mở cho cộng đồng phát triển của cả 2 bên là gần như nhau. Bài viết không nhằm mục đích so sánh hơn thua mà chỉ là đưa ra nhận định về khả năng mà mỗi bên có được. Nếu muốn đọc về SEO cho WP thì bạn có thể search ngay trên blog này có khá nhiều chủ đề còn về Joomla thì mình chưa viết nhiều lắm :) Google nhé.

— Khả năng đáp ứng —

Đúng như ban đầu mình có nói đó là tùy vào mục đích sử dụng mà ta có những sự lựa chọn khác nhau. Sau đây mình xin gợi ý 1 vài câu hỏi để xác định lại mục đích khi cần 1 framework để làm việc:

  • Bạn có cần 1 Blog không? Có -> WP
  • Website của bạn có lớn với nhiều chức năng không? Và có thì chức năng đó là gì? Liệt kê ra! Có – > JL
  • Nội dung bạn muốn truyền tải lớn hay nhỏ? Tầm vài category là đủ? Có -> WP [sẽ có 1 entry hướng dẫn WP-> Website not Blog]
  • Trong tương lai khi phát triển lên chúng ta có cần 1 cộng đồng lớn không?Có -> JL (Drupal cũng là 1 sự lựa chọn không tồi)
  • Kinh nghiệm bản thân từng thao tác WP hay JL nhiều nhất?
  • ….

Mỗi framework sẽ đáp ứng được những nhu cầu riêng chứ không hoàn toàn cho nên cần viết ra chi tiết (dành cho những người có định hướng phát triển website đàng hoàng). Nên nhớ bản thân mỗi bên không bao giờ đáp ứng được nhu cầu của chúng ta mà đa phần là dựa vào plugin và component.

2 Framework lớn thì còn rất nhiều điều để nói không thể gói gọn trong phạm vi 1 bài viết cho nên mình cũng không dám lan man bên ngoài nhiều, có thể sẽ dàn ra thêm 1 entry nữa nếu có thêm phát hiện gì mới.

mèo Tom

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

Cách tìm keyword ,từ khóa tốt mà đơn giản

Posted on February 22, 2010. Filed under: Công cụ seo, Kỹ năng Webmaster, Tối ưu nội dung, Từ khóa Hot, Thủ thuật SEO Blog, Thủ thuật seo web |

Đâu đầu đi tìm cho mình 1 keyword ưng ý + đáp ứng đúng nhu cầu người dùng + thể hiện rõ content cần truyền tải thật khó chứ không dễ, vậy sao chúng ta không dựa vào chính nơi mà người dùng search để xem họ search cái gì? và kết quả đó thế nào? tính khả dụng keyword dự định của chúng ta là như thế nào?

great keywords 2 cách tìm keyword tốt mà đơn giản

1. Google search box

Không gì có thể định hướng cho chúng ta tốt hơn là google đặc biệc là về khoanr SEO, những kết quả truy vấn trả về khi search sẽ là gợi ý tốt để có cái nhìn đúng đắn về keyword mà chúng ta đang có ý định “nuôi”. Ví dụ ở đây keyword chúng ta đang muốn kiểm nghiệm là “seo marketing” và đây là kết quả:

google search for seo 2 cách tìm keyword tốt mà đơn giản

Với kết quả như hình bên thì chúng ta có thể thấy 1 list danh sách được đưa ra gợi ý rất chi tiết và rõ ràng. Muốn kiểm nghiệm sâu hơn khi nghiên cứu keyword thì có thể click trực tiếp lên mỗi gợi ý. Mỗi gợi ý google đưa ra không phải ngẫu nhiên mà là dựa trên số lần search nhiều nhất đến các cụm từ liên quan trên, điều đó chứng tỏ đó là những keyword quan trọng và có tính cạnh tranh cao.

Tuy nhiên dẫu sao vẫn là gợi ý mang tính tham khảo, chúng ta vẫn có quyền lựa chọn keyword khác và phân tích nhiều dựa trên content và định hướng sản phẩm.

2. Google AdWords

Nên sử dụng tool này để có thêm những gợi ý đáng “đồng tiền bát gạo”. Ví dụ khi tớ cần gợi ý về keyword “SEO” thì được Google gợi ý như sau:

google adwords seo 2 cách tìm keyword tốt mà đơn giản

1 danh sách dài lê thê nhưng tớ tóm gọn là cho dể nhìn hơn, rất tổng quan và rõ ràng phải không?

Đúc kết: trên đây chỉ là nêu ra để chúng ta có định hướng nên dựa vào các SE để có thể tìm ra các keyword ưng ý, ngoài ra còn có thể dựa vào Yahoo, Bing, Ask…. để có thể có cái nhìn tốt hơn.

mèo Tom

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

SEO – Kỹ thuật đẳng cấp của Webmaster

Posted on January 13, 2010. Filed under: Kỹ năng Webmaster, Marketing Tìm Kiếm, Phát triển web, SEO thương hiệu, SEO trên web, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Thông tin tìm kiếm, Thủ thuật seo web, Xếp hạng google | Tags: , , , , , , , , , , |

SEO – bộ kỹ thuật tăng thứ hạng của website trong kết quả tìm kiếm, nói chung là có lợi cho doanh nghiệp có website khi thu hút nhiều truy cập hơn.
SEO (Search engine optimization) – theo định nghĩa của bách khoa thư trực tuyến Wikipedia, là “quy trình cải tiến lượng truy cập đến website từ các search engine thông qua những kết quả tìm kiếm cho các từ khóa mục tiêu”.
Về phương pháp để làm SEO phải viết một cuốn sách mới hết, trên mạng hiện nay có hàng trăm cuốn sách viết về vấn đề này và để tóm tắt lại trong một vài câu ngắn ngủi là một nhiệm vụ rất khó. Tuy nhiên, một cách chung nhất, những người làm SEO phải xem xét đến các thuật toán của công cụ tìm kiếm và thống kê được những gì người ta đang tìm kiếm. SEO có thể liên quan đến cả code của website, cách trình bày, cấu trúc, cũng như tìm cách khắc phục những vấn đề mà làm cho công cụ tìm kiếm không thể đánh chỉ mục toàn bộ website. Chủ website phải thêm những nội dung độc đáo vào website và làm cho nó thật dễ tìm thấy. Một vài lớp kỹ thuật khác, gọi là “SEO mũ đen” hay “Spam chỉ mục”, sử dụng các phương pháp bó liên kết, từ khóa bồi với dụng ý làm hại các thuật toán của công cụ tìm kiếm.
Việc tăng rank trong kết quả tìm kiếm có thể làm thay đổi cấu trúc trang web, code của trang web, cách trình bày, các kỹ thuật sử dụng, thậm chí cả thư mục (menu), địa chỉ url, hệ thống quản trị nội dung (CMS), giỏ hàng, vv.. do vậy chủ website cũng phải làm việc cùng với người làm dịch vụ SEO. Người làm dịch vụ SEO có thể giúp tư vấn chọn từ khóa để thêm vào code của website, các nội dung cần thêm, thay đổi cấu trúc, diện mạo và kỹ thuật sử dụng nhằm đạt đến độ thân thiện cao nhất với công cụ tìm kiếm.
Việc tăng rank trong kết quả tìm kiếm phụ thuộc vào mức độ thường xuyên viếng thăm của spider và sự tính toán trong nội tại bộ máy tìm kiếm. Nhanh thì mất vài tuần, chậm thì hàng tháng. Việc tồn tại trên top cao bao nhiêu lại phụ thuộc nhiều yếu tố nữa (1) đối thủ cạnh tranh (2) công cụ tìm kiếm có phát hiện ra việc SEO quá lố hay không, (3) chiến dịch SEO có tiếp tục hay không. Việc làm SEO nói chung là có lợi cho doanh nghiệp có website. Website của họ sẽ nổi tiếng hơn, được nhiều người chú ý hơn và chắc hẳn có nhiều người thăm hàng ngày hơn. Tuy nhiên, nói đến cái lợi cũng nói đến cái hại, nếu làm SEO quá tay chắc chắn sẽ bị Google liệt kê vào danh sách đen, lúc đó thì “lợi bất cập hại”.

SEO – bộ kỹ thuật tăng thứ hạng của website trong kết quả tìm kiếm, nói chung là có lợi cho doanh nghiệp có website khi thu hút nhiều truy cập hơn.

SEO (Search engine optimization) – theo định nghĩa của bách khoa thư trực tuyến Wikipedia, là “quy trình cải tiến lượng truy cập đến website từ các search engine thông qua những kết quả tìm kiếm cho các từ khóa mục tiêu”. (more…)

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

TrustRank – Một yếu tố ảnh hưởng đến thứ hạng trên Google

Posted on December 8, 2009. Filed under: Crawling / Indexing, Kỹ năng Webmaster, Phát triển web, SEO trên web, Tối Ưu Website, Tối ưu nội dung, Thủ thuật seo web | Tags: , , , , , , , |

Vào năm 2004, các chuyên gia của Yahoo đã đưa ra một tài liệu về TrustRank, miêu tả một thuật toán cho phép sử dụng công cụ tìm kiếm để quyết định tính xác đáng trong kết quả tra cứu.
Trái lại với thuật toán tiền để của PageRank, TrustRank không đơn thuần là tính số lượng link đến 1 website mà nó còn xem xét đến uy tín của website đó.
TrustRank đưa ra nhằm mục đích loại bỏ spam trong kết quả search.
Trích dẫn sau đây của tài liệu này chỉ ra rằng PageRank cũng là một công cụ để chống lại các spam trên web.
“Các spam web có rất nhiều thủ thuật để có được thứ hạng hơn thực chất của họ ở kết quả của công cụ tìm kiếm. Dù những chuyên gia mạng có thể xác định spam nhưng việc thao tác thủ công trên một số lượng lớn website đòi hỏi chi phí rất cao.Thay vào đó, chúng tôi đưa ra những kỹ thuật bán tự động phân loại những website tốt, có uy tín khỏi những site spam.
Ban đầu chúng tôi chọn ra một nhóm các seed site (tạm dịch site hạt giống) để các chuyên gia phân tích đánh giá. Bằng cách thủ công phân tích các web đó, chúng tôi dùng cấu trúc link của website để tìm ra những site tốt khác.
Kết quả có được cho thấy rằng chúng tôi có thể lọc ra những spam site một cách hiệu quả từ phân đoạn web trên cơ sở tập hợp gần 200 site.”
Ngày nay, hầu hết các công cụ tìm kiếm đều sử dụng các loại hình TrustRank.
Dù Google không dùng thuật ngữ chính thức này, nhưng hầu như các chuyên gia tối ưu hóa công cụ tìm kiếm khá chắc chắn rằng Google và toàn bộ các công cụ tìm kiếm lớn khác cũng có chung quan niệm về việc nâng cao chất lượng kết quả search của họ. Điều đó có nghĩa rằng có được càng nhiều link càng tốt thôi chưa đủ. Mà điều cần thiết là website của bạn phải có link từ những website thích hợp, uy tín và công cụ tìm kiếm tin tưởng site của bạn.
Làm thế nào để website của bạn trở nên đáng đáng tin cậy:
1. Tìm cách tạo link từ những seed site hoặc từ những website được link từ seed site đó.
Seed site là những website được công cụ tìm kiếm ghi nhận là đáng tin cậy. Ví dụ, nếu Apple.com được chọn là 1 seed website bởi công cụ tìm kiếm, thì 1 link từ Apple.com tới 1 website sẽ có tác dụng tích cực tới TrustRank của website đó.. Nếu Apple.com link tới website X, mà website X đó lại link tới 1 website Y và website Y link tới site của bạn, thì khi đó site của bạn sẽ có được TrustRank tốt.
2. Lấy một domain cũ có lịch sử domain tốt:
Domain của bạn càng cũ càng tốt. Nếu domain đã có được vài năm, thì đó là dấu hiệu cho thấy webmaster có mục đích nghiêm túc về site đó và dường như có ít khả năng nó được dùng cho mục đích spam. Tên miền không nên thay chủ sở hữu quá nhiều và cũng không nên dùng cho quá nhiều topic khác nhau. Tất nhiên trước đó nó cũng không từng bị sử dụng cho mục đích spam.
3. Lấy link từ những website có liên quan.
Website của bạn có link từ những website tương tự hay không? Website của bạn là một quốc đảo cô lập mà không hề có liên hệ qua lại với những trang khác, hay nó liên kết với một hệ thống site cùng liên quan tới một lĩnh vực đặc biệt nào đó?
4. Không link tới những website spam
Bạn không nên link tới những site được biết tới là spam hoặc những site chất lượng đáng ngờ, không rõ ràng. Nếu bạn link tới những site như vậy đồng nghĩa với việc khiến công cụ tìm kiếm cho rằng bạn ủng hộ spam web và chắc chắn web của bạn sẽ không được tin cậy.
5. Cố gắng kiếm nhiều link từ những trang mạng xã hội:
Mức độ website của bạn được nhắc tới trên các website truyền thông đại chúng càng thường xuyên thì càng chứng tỏ được site của bạn có chất lượng cao và đáng tin cậy. Và cũng càng tốt khi có được nhiều vote cho bookmark của bạn trên những trang xã hội đó.
6. Cung cấp nội dung có chất lượng và hạn chế liên quan tới một số topic nhất định.
Không phải rằng một website chỉ gồm 1 trang là website đáng tin cậy. Nếu website của bạn có nhiều trang chứa đựng nội dung hay và chất lượng về một topic riêng biệt nào đó thì việc có được TrustRank tốt dễ dàng hơn nhiều.
Khi website của bạn liên quan đến một chủ đề đặc biệt thì cũng có thể là bạn sẽ chả bao giờ có được TrustRank cao, vì những topic này lại là những topic bị spam bằng email nhiều nhất.
Bạn cũng dễ dàng có được rank cao khi được công cụ tìm kiễm tin cậy. Nếu bạn muốn tìm ra liệu rằng website của bạn đã có tất cả các yếu tố cần để có được thứ hạng cao trên Google, Yahoo, Bing và những trang tìm kiếm khác hay chưa, hãy phân tích website của bạn bằng công cụ tối đa hóa Top 10 của IBP.

Vào năm 2004, các chuyên gia của Yahoo đã đưa ra một tài liệu về TrustRank, miêu tả một thuật toán cho phép sử dụng công cụ tìm kiếm để quyết định tính xác đáng trong kết quả tra cứu.

Trái lại với thuật toán tiền để của PageRank, TrustRank không đơn thuần là tính số lượng link đến 1 website mà nó còn xem xét đến uy tín của website đó.

TrustRank đưa ra nhằm mục đích loại bỏ spam trong kết quả search. (more…)

Read Full Post | Make a Comment ( None so far )

« Previous Entries

Liked it here?
Why not try sites on the blogroll...